Đề Xuất 1/2023 # Unit 10 Lớp 11: Reading # Top 3 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 1/2023 # Unit 10 Lớp 11: Reading # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Unit 10 Lớp 11: Reading mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unit 10: Nature in Danger

A. Reading (Trang 114-115-116-117 SGK Tiếng Anh 11)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

+ Loài báo bây giờ chỉ sống rải rác ở Đông Phi mặc dù trước đây đã có một thời có thể tìm thấy ở khắp nơi trên Châu Phi và Châu Á.

+ Người ta ước tính chỉ có 1 000 con gấu trúc còn lại ở vùng hoang dã.

+ Có chỉ khoảng 20 con hổ Si-bê-ri còn lại trong vùng hoang dã ở Trung Quốc và vào khoảng 100 con sống ở các sở thú Trung Quốc và các vườn quốc gia.

1. What do you understand from the facts above? ( Bạn hiểu gì về các sự thật trên?)

2. Can you explain why the numbers of these animals have become small? ( Bạn có thể giải thích tại sao số lượng của các loài động vật này trở nên nhỏ không?)

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage, and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

The human race is only one small species in the living world. Many other species exist on this planet. However, human beings have a great influence on the rest of the world. They are changing the environment by building cities and villages where forests once stood. They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture. They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests. And they are destroying the air by adding pollutants to it.

It can be said that human beings are changing the environment in all respects through their actions and by their habits. This has resulted in two serious consequences. The first is that many kinds of rare animals are killed. The second is that the environment where these animals are living is badly destroyed. As a result, the number of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

In order to make sure that these rare animals do not disappear, efforts have been made to protect the environments in which they live. Scientists have made lists of endangered species and suggested ways to save them. Many organisations have been set up and funds have been raised. Thousands of national parks all over the world have been established to protect endangered animals. Laws have been introduced to prohibit the killing of endangered animals and the destruction of the environments where these rare animals are living.

If people’s interference with the environment decreases, more species will survive and produce offspring. The Earth will be a happy planet where human beings, animals and plants peacefully co-exist.

Hướng dẫn dịch:

Con người chỉ là một chủng loại sinh vật bé nhỏ trong thế giới sống. Còn có nhiều chủng loại khác hiện hữu trên hành tinh này. Tuy nhiên con người có ảnh hưởng lớn tới phần còn lại trên thế giới. Họ thay đổi môi trường bằng cách xây dựng thôn làng và thành phố nhà cửa nơi đã từng là rừng rậm. Họ đang tác động tới nguồn nước bằng cách lấy nước dùng cho công nghiệp và nông nghiệp. Họ đang thay đổi thời tiết bằng việc đốn cây trong rừng, và họ đang hủy diệt không khí bằng cách thải chất gây ô nhiễm vào không khí.

Có thể nói rằng con người đang thay đổi môi trường sống về mọi mặt qua hành động và thói quen của họ. Điều đó đã đưa đến hai hậu quả nghiêm trọng. Thứ nhất là nhiều loại thú quý hiếm đã bị tiêu diệt. Thứ nhì là môi trường nơi các sinh vật ấy sống đang bị hủy hoại một cách tồi tệ. Kết quả là số lượng thú quý hiếm đang giảm nhanh đến đỗi chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Nếu sự can thiệp của con người vào môi trường giảm xuống, thì sẽ có nhiều chủng loại tồn tại và sinh con đẻ cháu. Trái đất sẽ là hành tinh hạnh phúc nơi mà con người, muôn thú và cây cối sẽ cùng tồn tại trong hòa bình.

Task 1. The words in the box all appear in the passase. Fill each blank with a suitable word. ( Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp.)

Gợi ý:

Task 2. Circle A, B, C or D that best sums up each paragraph. ( Khoanh tròn A, B, C hoặc D thể hiện ý chính của mỗi đoạn văn.)

Gợi ý:

1. C – Con người đang can thiệp/tác động đến tự nhiên

2. B – Con người chịu trách nhiệm cho các thay đổi môi trường

3. A – Con người đang nỗ lực để bảo vệ môi trường

4. C – Các điều kiện cho sự chung sống hòa bình

Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

1. What are the four ways by which human beings are changing the world? ( Con người đang làm thay đổi thế giới theo 4 cách nào?)

– They are changing the environment by building cities and villages.

– They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture.

– They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests.

– They are destnoying the air by adding pollutants like smoke from factories and tumes.

2. What are the serious consequences of people’s interference with the environment? ( Những hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của con người đến môi trường là gì?)

– Many kinds of rare animals are killed.

– The environment where these animals are living is badly destroyed.

– The numbers of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

3. What has been done to protect the environment? ( Những gì đã được thực hiện để bảo vệ môi trường?)

– Many organizations have been set up and money has been raised to save rare animals.

– Thousands of national parks have been established.

– Laws have been passed to prohibit killing endangered animals.

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Gợi ý:

– People are destroying the natural environment: by cutting down trees in the forests, by adding chemical pollutants, …

– People’s interference with the environment cause many natural disasters: flood, forest fire, …

– People hunt or capture animals for skin, food, recreation or entertainment.

– Climate changes and Disease

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-10-nature-in-danger.jsp

Unit 11 Lớp 10: Reading

Unit 11: National Parks

A. Reading (Trang 112-113-114 SGK Tiếng Anh 10)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

Work with a partner. Answer the following questions. ( Làm việc với bạn học. Trả lời các câu hỏi sau.)

1. Have you ever been to a national park? ( Bạn đã từng đến một vườn quốc gia bao giờ chưa?)

2. Can you name some of the national parks in Vietnam and in the world? ( Bạn có thể kể tên một số vườn quốc gia ở Việt Nam và trên thế giới?)

3. What trees and animals can you see in a national park? ( Bạn có thể nhìn thấy các loài cây và động vật nào trong một vườn quốc gia?)

secular trees: cây cổ thụ

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passages, and then do the tasks that follow. ( Đọc các đoạn văn, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe: Cuc Phuong National Park, Vietnam

Cuc Phuong National Park is located 160 kilometres south west of Hanoi. It is the first of Vietnam’s nine national parks to be established, and it contains over 200 square kilometres of rainforest. Tourists go there to study butterflies, visit caves, hike mountains and look at the 1,000-year-old tree. The best time to visit the park is during the dry season, from October to April, when the rainy season is over.

Nairobi National Park, Kenya

Nairobi National Park is Kenya’s smallest park, but you may be surprised at the large variety of animals that live there. Visitors, especially children, can go there to learn how to recognise the different species of animals and plants. They also learn about the habits of animals and how one species is dependent upon another for survival. An interesting feature of this park is the Orphanage, where lots of orphaned or abandoned animals are taken care of.

Everglades National Park, USA

Everglades National Park is a sub-tropical wilderness in the southeastern United States. This national park is special because it has plants and animals from both tropical and temperate zones. Due to an increase in population and the use of nearby land for farming, there are toxic levels of chemicals in the water. This contamination has threatened the park and many of the animals in it.

Hướng dẫn dịch: Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam

Vườn quốc gia Cúc Phương nằm cách Hà Nội 160 km về phía Tây Nam. Nó là công viên đầu tiên trong số chín Vườn quốc gia được thành lập với diện tích rừng nhiệt đới trên 200 km2. Du khách đến đây để nghiên cứu các loài bướm, tham quan hang động, leo núi và chiêm ngưỡng loài cây có ngàn năm tuổi. Thời gian thích hợp nhất để thăm rừng là vào mùa khô từ tháng Mười đến tháng Tư, khi mùa mưa đã qua.

Công viên quốc gia Nairobi, Kenya

Công viên quốc gia Nairobi là công viên nhỏ nhất ở Kenya, nhưng có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên với nhiều chủng loài động vật sống ở đây. Du khách, đặc biệt là trẻ em, có thể đến đây để học cách nhận biết các loài động vật và thực vật khác nhau. Họ cũng có thể nhận biết thói quen sinh hoạt của động vật và cách một loài phải phụ thuộc vào loài khác để sinh tồn như thế nào. Một điểm thú vị của công viên này là Trại mồ côi, nơi chăm sóc các con thú mất cha mẹ hay bị bỏ rơi.

Công viên quốc gia Everglades, Mỹ

Công viên quốc gia Everglades là khu bảo tồn hoang dã cận nhiệt đới ở về phía đông nam nước Mỹ. Công viên quốc gia này rất đặc biệt vì nó có cả động, thực vật, của vùng nhiệt đới và ôn đới. Do sự gia tăng dân số và việc sử dụng đất đai ở các khu lân cận để canh tác, nên nước đã bị nhiễm độc hoá chất. Sự ô nhiễm này đã đe dọa công viên và nhiều loài động vật sống trong đó.

Task 1. Find the word in the passage that best suits each of the following definitions. ( Tìm từ trong đoạn văn mà phù hợp nhất với mỗi định nghĩa sau.)

1. establish: thành lập, thiết lập

2. contain: chứa đựng, bao hàm

3. species: loài

4. survival: sự sống sót, tồn tại

5. sub-tropical: cận nhiệt đới

6. contamination: bị ô nhiễm

Task 2. Answer the following questions. ( Trả lời các câu hỏi sau.)

1. What is the area of the rainforest in Cuc Phuong National park? ( Diện tích rừng nhiệt đới trong Vườn quốc gia Cúc Phương là bao nhiêu?)

2. Why would November be a suitable time to visit park? ( Tại sao tháng Mười Một sẽ là thời gian thích hợp nhất để đến thăm Vườn quốc gia này?)

3. What can people learn in Nairobi National Park? ( Người ta có thể học được gì trong Công viên quốc gia Nairobi?)

4. What kinds of animals are taken care of in the Orphanage? ( Các loài động vật nào được chăm sóc trong Trại mồ côi?)

5. Why is Everglades National Park endangered? ( Tại sao Công viên quốc gia Everglades đang bị nguy hiểm?)

6. What do you think will happen to Everglades National park if more chemicals are released into the water? ( Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy đến với Công viên quốc gia Everglades nếu ngày càng nhiều hóa chất được thải vào trong nguồn nước?)

After you read ( Sau khi bạn đọc)

I’d like to visit Cuc Phuong National Park most due to the following reasons. First it is in our country. Therefore it is easy and not so expensive for us to go there. Next it is said to be old for we can find a one-thousand-year-old tree and a large variety of rainforest. Moreover, tourists can study butterflies, visit caves and hike mountains. Finally, we can see the work being done to protect threatened and endangered species.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-national-parks.jsp

Soạn Anh 11: Unit 10. A. Reading

Unit 10: Nature in danger – Thiên nhiên đang lâm nguy

2. The numbers of these animals have become small because they are killed for food, fur or skin.

– Đã từng được phát hiện ở Châu Phi và Châu Á, báo Chi-ta giờ chỉ rải rác ở đông Phi.

– Người ta ước tính rằng chỉ còn khoảng 1000 gấu trúc còn sót lại trong môi trường tự nhiên.

– Chỉ còn 20 con hổ Siberian còn lại trong môi trường hoang dã ở Trung Quốc và khoảng 100 con sống ở các sở thú và công viên quốc gia Trung Quốc.

1. Bạn hiểu gì từ những chi tiết trên?

2. Bạn có thể giải thích vì sao số lượng những loài này đang giảm dần không?

The human race is only one small species in the living world. Many other species exist on this planet. However, human beings have a great influence on the rest of the world. They are changing the environment by building cities and villages where forests once stood. They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture. They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests. And they are destroying the air by adding pollutants to it.

It can be said that human beings are changing the environment in all respects through their actions and by their habits. This has resulted in two serious consequences. The first is that many kinds of rare animals are killed. The second is that the environment where these animals are living is badly destroyed. As a result, the number of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

In order to make sure that these rare animals do not disappear, efforts have been made to protect the environments in which they live. Scientists have made lists of endangered species and suggested ways to save them. Many organisations have been set up and funds have been raised. Thousands of national parks all over the world have been established to protect endangered animals. Laws have been introduced to prohibit the killing of endangered animals and the destruction of the environments where these rare animals are living.

If people’s interference with the environment decreases, more species will survive and produce offspring. The Earth will be a happy planet where human beings, animals and plants peacefully co-exist.

Loài người chỉ là một loài nhỏ trong thế giới sinh vật. Nhiều loài khác tồn tại trên hành tinh này. Tuy nhiên, con người có ảnh hưởng lớn đến phần còn lại của thế giới. Họ đang thay đổi môi trường bằng cách xây dựng thành phố và làng mạc ở nơi trước kia từng là rừng. Họ đang ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước bằng cách sử dụng nước cho công nghiệp và nông nghiệp. Họ đang thay đổi tình trạng thời tiết bằng việc chặt cây trong các khu rừng. Và họ đang phá hủy không khí bằng cách thải các chất gây ô nhiễm vào nó.

Có thể nói rằng con người thay đổi môi trường ở tất cả khía cạnh thông qua các hành động và thói quen của họ. Điều này đã dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng. Đầu tiên là nhiều loài động vật quý hiếm bị giết. Thứ hai là môi trường nơi mà các loài động vật đang sinh sống bị phá hủy nặng nề. Kết quả là, số lượng các loài động vật quý hiếm đang giảm rất nhanh đến mức chúng đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Để đảm bảo rằng các loài động vật quý hiếm này không biến mất, những nỗ lực đã được thực hiện để bảo vệ môi trường mà chúng đang sống. Các nhà khoa học đã lập danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng và đề xuất cách để cứu chúng. Nhiều tổ chức đã được thành lập và nhiều quỹ được xây dựng. Hàng ngàn các công viên quốc gia trên toàn thế giới đã được thiết lập để bảo vệ động vật đang bị đe dọa. Luật pháp được đưa ra để cấm việc giết hại động vật có nguy cơ tuyệt chủng và sự phá hủy môi trường nơi chúng sinh sống.

Nếu sự can thiệp của con người vào môi trường giảm, nhiều loài sẽ sống sót và sinh sản nhiều hơn. Trái đất sẽ là một hành tinh hạnh phúc nơi con người, động vật và thực vật cùng chung sống trong hòa bình.

Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with a suitable word./(Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp.)

pollutants decreasing protect

interference extinct endangered

1. Dinosaurs became extinct millions of years ago.

2. She tried to protect herself from the wind.

3. This species of bird is decreasing in numbers every year.

4. The chemical pollutants from cars and factories make the air, water and soil dangerously dirty.

5. The blue whale is a(an) endangered species.

6. Because of the interference of human beings, many animals have become extinct.

1. Khủng long đã tuyệt chủng cách đây hàng triệu năm.

2. Cô ấy cố gắng tự bảo vệ mình khỏi gió.

3. Hằng năm loài chim này đang giảm dần số lượng.

4. Những chất thải hóa học từ ô tô và nhà máy làm cho không khí, nước và đất ô nhiễm một cách nguy hiểm.

5. Cá voi xanh là một loài bị đe dọa.

6. Bời vì sự can thiệp của con người, nhiều động vật đã tuyệ chủng.

Task 2. Circle A, B, C or D that best sums up each paragraph./(Khoanh tròn A, B, C hoặc D thể hiện ý chính của mỗi đoạn.) Paragraph 1

A. Human beings need to grow food.

B. Human beings pollute the environment.

C. Human beings interfere with nature.

D. People should stop living in cities and villages.

Paragraph 2

A. Many animals are disappearing.

B. Human beings are responsible for the changes in the environment.

C. People are in danger of becoming extinct.

D. The human race is also an endangered species.

Paragraph 3

A. Human beings have made efforts to protect the environment.

B. Scientists have made a long list of endangered species.

C. People should be kept away from animals and plants.

D. Rare animals do not disappear.

Paragraph 4

A. The survival of endangered species

B. The Earth – a happy planet

C. Conditions for a peaceful co-existence

D. People’s interference with the environment

1. C 2. B 3. A 4. C

Đoạn 1

A. Con người cần trồng thực phẩm.

B. Con người gây ô nhiễm môi trường.

C. Con người can thiệp vào thiên nhiên.

D. Mọi người nên ngừng sống ở các thành phố và làng mạc.

Đoạn 2

A: Nhiều động vật đang biến mất.

B. Con người chịu trách nhiệm về những thay đổi trong môi trường.

C. Người ta có nguy cơ tuyệt chủng.

D. Loài người cũng là một loài bị nguy cấp.

Đoạn 3

A. Con người đã nỗ lực để bảo vệ môi trường.

B. Các nhà khoa học đã đưa ra một danh sách dài các loài bị nguy cấp.

C. Người ta nên tránh xa động vật và thực vật.

D. Động vật quý hiếm không biến mất.

Đoạn 4

A. Sự sống sót của các loài nguy cấp

B. Trái đất – một hành tinh hạnh phúc

C. Các điều kiện cho sự sống chung hòa bình

D. Sự can thiệp của người dân vào môi trường

Task 3. Answer the questions:/(Trả lời các câu hỏi.)

1. What are the four ways by which human beings are changing the world?

2. What are the serious consequences of people’s interference with the env ironment?

3. What has been done to protect the environment?

1. Four ways that people change the world are:

– They are changing the environment by building cities & villages.

– They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture.

– They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests.

– They are destroying the air by adding pollutants like smoke from factories.

2. The serious consequences of people’s interference with the environment are:

– Many kinds of rare animals are killed.

– The environment where these animals are living is badly destroyed.

– The numbers of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

3. Many things have been done to protect endangered nature, such as:

– Many organizations have been set up and money has been raised to save rare animals.

– Thousands of national parks have been established.

– Laws have been passed to prohibit killing endangered animals.

1. Con người đang làm thay đổi thế giới theo 4 cách nào?

Bốn cách mà con người thay đổi thế giới là:

– Họ đang thay đổi môi trường bằng việc xây dựng các thành phố và làng xã.

– Họ đang ảnh hưởng đến việc cung cấp nước bằng cách sử dụng nước cho công nghiệp và nông nghiệp.

– Họ đang thay đổi điều kiện thời tiết bằng cách chặt cây trong rừng.

– Họ phá hủy không khí bằng cách thêm các chất gây ô nhiễm như khói từ nhà máy.

2. Những hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của con người đến môi trường là gì?

Hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của con người đối với môi trường là:

– Nhiều loại động vật quý hiếm bị giết.

– Môi trường nơi mà những con vật này đang sống bị phá huỷ nặng nề.

– Số lượng động vật quý hiếm giảm nhanh đến mức chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng.

3. Những gì đã được thực hiện để bảo vệ môi trường?

Nhiều việc đã được thực hiện để bảo vệ việc môi trường đang bị đe dọa, như:

– Nhiều tổ chức đã được thành lập và tiền đã được huy động để cứu những động vật quý hiếm.

– Hàng ngàn vườn quốc gia đã được thành lập.

– Luật đã được thông qua để cấm giết động vật có nguy cơ tuyệt chủng.

Work in groups. Find out why some animals have become extinct./(Làm việc theo nhóm. Tìm hiểu lí do tại sao một số loài động vật đã bị tuyệt chủng.)

– People kill animals for fur, skin and food.

– People keep animals as pets.

– People hunt or capture animals for recreation or entertainment.

– Con người giết động vật để lấy lông, da và thức ăn.

– Con người giam giữ động vật như thú cưng.

– Con người săn hoặc bắt giữ động vật để giải trí và vui đùa.

Xem toàn bộ Soạn Anh 11: Unit 10. Nature in danger

Unit 3 Lớp 11: Reading

Unit 3: A Party

A. Reading (Trang 32-33-34-35 SGK Tiếng Anh 11)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions. ( Làm việc theo cặp. Nhìn hình và trả lời câu hỏi.)

1. What is the relationship between the people in the pictures? ( Mối quan hệ giữa những người trong các hình là gì?)

2. What are they celebrating? ( Họ đang tổ chức tiệc mừng gì?)

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passages about birthdays and anniversaries and then do the task that follow. ( Đọc các đoạn văn về sinh nhật và lễ kỉ niệm và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

A. It is Lisa’s birthday. She is seven years old today, and her family and friends are at her birthday party. On the table is a birthday cake with seven candles, one for each year. People sing ‘Happy Birthday’ to Lisa:

Happy birthday to you!

Happy birthday to you!

Happy birthday, dear Lisa!

Happy birthday to you!

When they finish singing, Lisa blows out the candles on the cake. Then everybody eats cake and ice cream. After that, Lisa opens her birthday cards and presents. Her family and friends give her toys and clothes for her birthday.

In the United States, people of all ages celebrate birthdays. But when an adult has a birthday, there are not a lot of candles on the birthday cake. Many Americans over the age of 30 don’t like to talk about their age. Some people joke every year. “I’m 29 years old today.” Perhaps they do not want to be any older.

B. Rosa and Luis are having a party, too. But it is not a bidrthday party. It is an anniversary party. Fifty years ago, Rosa and Luis got married. Today their family and friends are giving them a party. Everyone eats some cake and says “Happy Anniversary!” to Rosa and Luis. People also give cards and gifts to the anniversary couple.

Most married couples in the United States celebrate wedding anniversaries each year. Husbands and wives give flowers or gifts to each other. They often have a quiet dinner at home or at a restaurant. They usually don’t have a big party.

But the 25th and the 50th wedding anniversaries are special. People call the 25th the “silver anniversary” and the 50th the “golden anniversary.” These anniversaries mark the milestones of a happy and lasting relationship between married couples. Rosa and Luis are happy to be together for their golden anniversary.

Hướng dẫn dịch:

A. Hôm nay là sinh nhật của Lisa. Cô bé lên bảy tuổi và gia đình và bạn bè của cô bé đều có mặt ở bữa tiệc mừng sinh nhật. Trên bàn là chiếc bánh sinh nhật với bảy ngọn nến, mỗi ngọn nến cho một năm tuổi. Mọi người hát “Chúc mừng sinh nhật” tới Lisa.

Chúc mừng sinh nhật của bé!

Chúc mừng sinh nhật của bé!

Chúc mừng sinh nhật bé yêu Lisa!

Mừng sinh nhật của bé!

Sau khi mọi người hát xong, Lisa thổi nến trên bánh. Sau đó mọi người ăn bánh và kem. Sau khi ăn, Lisa mở thiệp và quà tặng. Gia đình và bạn bè tặng cô bé đồ chơi và quần áo để mừng sinh nhật cô.

Ở Mỹ, mọi người ở mọi lứa tuổi đều tổ chức sinh nhật. Nhưng khi một người lớn mừng sinh nhật thì không có nhiều nến trên bánh. Nhiều người Mỹ trên 30 tuổi không thích đề cập đến tuổi tác của họ. Vài người thường đùa nhau hàng năm, “Hôm nay tôi 29 tuổi”. Có lẽ họ không muốn già hơn.

B. Rosa và Luis cũng đang tổ chức tiệc, nhưng đó không phải là tiệc sinh nhật mà là tiệc kỷ niệm ngày cưới. Năm mươi năm trước, Rosa và Luis kết hôn. Hôm nay gia đình và bạn bè họ đang tổ chức cho họ bữa tiệc mừng. Mọi người ăn bánh và nói “Chúc mừng kỷ niệm ngày cưới!” với Rosa và Luis. Người ta cũng tặng thiệp và quà cho cặp vợ chồng tổ chức kỷ niệm.

Hầu hết các đôi vợ chồng ở Mỹ tổ chức kỷ niệm ngày cưới hàng năm. Các ông chồng và các bà vợ tặng hoa và quà cho nhau. Họ thường dùng bữa ăn tối yên tĩnh ở nhà hay ở nhà hàng. Họ ít khi tổ chức tiệc lớn.

Nhưng kỷ niệm 25 hay 50 năm ngày cưới là một dịp đặc biệt. Kỷ niệm 25 năm ngày cưới được gọi là “kỷ niệm bạc” và 50 năm là “kỷ niệm vàng.” Những kỷ niệm đó là cột mốc đánh dấu mối quan hệ bền vững và hạnh phúc giữa các cặp hôn phối. Rosa và Luis hạnh phúc bên nhau trong bữa tiệc kỷ niệm vàng của mình.

Gợi ý:

Task 2. Work with a partner. In each of the following sentences, there is ONE word which is not true according to … . ( Làm việc với một bạn học. Ở mỗi câu sau có MỘT từ không đúng theo đoạn văn. Hãy gạch dưới từ sai và cho từ đúng.)

Gợi ý:

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Work in pairs. Answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)

1. Where do you prefer to celebrate your birthday, at home or in the restaurant? Why? ( Bạn thích tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu, ở nhà hay nhà hàng? Tại sao?)

2. Do your parents celebrate their wedding anniversaries? ( Bố mẹ bạn có kỉ niệm ngày cưới không?)

3. Are you going to celebrate your wedding anniversaries in the future? Why (not)? ( Trong tương lai bạn có kỉ niệm ngày cưới của mình không? Tại sao có/không?)

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 3 Lớp 11 Reading

1. Before You Read Unit 3 Lớp 11

Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions. (Làm việc theo cặp. Nhìn hình và trả lời câu hỏi.)

1. What is the relationship between the people in the pictures? (Mối quan hệ giữa những người trong các hình là gì?)

2. What are they celebrating? (Họ đang tổ chức tiệc mừng gì?)

Guide to answer

1. The people in both pictures belong to a family.

2. The people in picture 1 are celebrating a birthday and the people in picture 2 are celebrating the 50th wedding anniversary.

2. While You Read Unit 3 Lớp 11

Read the passage about birthdays and anniversaries and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn về những bữa tiệc sinh nhật và tiệc kỷ niệm sau đó thực hiện những bài tập bên dưới)

2.1. Unit 3 Lớp 11 Reading Task 1

1. People sing a song.

2. People eat cake.

3. People receive cards and gifts from friends and relatives.

4. People joke about their age.

5. People remember their wedding day.

6. People go out to dinner.

7. People blow out candles, one for each year.

Birthday PartyWedding Anniversary Party

Guide to answer

Birthday party: 1, 2, 3, 4, 6, 7

Wedding Anniversary Party: 2, 3, 5, 6

2.2. Unit 3 Lớp 11 Reading Task 2

Work with a partner. In each of the following sentences, there is ONE word which is not true according to the reading passage. Underline the wrong word and provide the correct one. (Làm việc với một bạn học. Ở mỗi câu sau có MỘT từ không đúng theo đoạn văn. Hãy gạch dưới từ sai và cho từ đúng.)

1. Lisa’s family and friends are at her eight birthday party.

2. Everyone makes cake and ice cream at the birthday party.

3. Lisa opens birthday cards and books from her family and friends.

4. Many Americans over the age of 30 don’t like to talk about their anniversaries.

5. Fifty months ago, Rosa and Luis got married.

6. People call the 5th wedding anniversary the “golden anniversary.”

7. Rosa and Luis are happy to be together for their silver anniversary.

Guide to answer

1. eighth → seventh

2. makes → eats

3. books → presents

4. anniversaries → ages

5. months → years

6. 5th → 50th

7. silver → golden

3. After You Read Unit 3 Lớp 11

Work in pairs. Answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)

1. Where do you prefer to celebrate your birthday, at home or in the restaurant? Why? (Bạn thích tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu, ở nhà hay nhà hàng? Tại sao?)

2. Do your parents celebrate their wedding anniversaries? (Bố mẹ bạn có kỉ niệm ngày cưới không?)

3. Are you going to celebrate your wedding anniversaries in the future? Why (not)? (Trong tương lai bạn có kỉ niệm ngày cưới của mình không? Tại sao có/không?)

Guide to answer

1. I prefer to celebrate my birthday at home because it is quieter than in the restaurant. Moreover, everyone feels at ease and enjoys a family atmosphere.

2. No. Most Vietnamese couple don’t have the habit of having wedding anniversaries.

3. In the future I win celebrate my wedding anniversaries because I think they are occasions for us to celebrate our love, to look back our way and to have fun with relatives and friends.

4. Bài dịch Reading Unit 3 Lớp 11

A. Hôm nay là sinh nhật của Lisa. Cô bé lên bảy tuổi và gia đình và bạn bè của cô bé đều có mặt ở bữa tiệc mừng sinh nhật. Trên bàn là chiếc bánh sinh nhật với bảy ngọn nến, mỗi ngọn nến cho một năm tuổi. Mọi người hát “Chúc mừng sinh nhật” tới Lisa.

Chúc mừng sinh nhật của bé!

Chúc mừng sinh nhật của bé!

Chúc mừng sinh nhật bé yêu Lisa!

Mừng sinh nhật của bé!

Sau khi mọi người hát xong, Lisa thổi nến trên bánh. Sau đó mọi người ăn bánh và kem. Sau khi ăn, Lisa mở thiệp và quà tặng. Gia đình và bạn bè tặng cô bé đồ chơi và quần áo để mừng sinh nhật cô.

Ở Mỹ, mọi người ở mọi lứa tuổi đều tổ chức sinh nhật. Nhưng khi một người lớn mừng sinh nhật thì không có nhiều nến trên bánh. Nhiều người Mỹ trên 30 tuổi không thích đề cập đến tuổi tác của họ. Vài người thường đùa nhau hàng năm, “Hôm nay tôi 29 tuổi”. Có lẽ họ không muốn già hơn.

B. Rosa và Luis cũng đang tổ chức tiệc, nhưng đó không phải là tiệc sinh nhật mà là tiệc kỷ niệm ngày cưới. Năm mươi năm trước, Rosa và Luis kết hôn. Hôm nay gia đình và bạn bè họ đang tổ chức cho họ bữa tiệc mừng. Mọi người ăn bánh và nói “Chúc mừng kỷ niệm ngày cưới!” với Rosa và Luis. Người ta cũng tặng thiệp và quà cho cặp vợ chồng tổ chức kỷ niệm.

Hầu hết các đôi vợ chồng ở Mỹ tổ chức kỷ niệm ngày cưới hàng năm. Các ông chồng và các bà vợ tặng hoa và quà cho nhau. Họ thường dùng bữa ăn tối yên tĩnh ở nhà hay ở nhà hàng. Họ ít khi tổ chức tiệc lớn.

Nhưng kỷ niệm 25 hay 50 năm ngày cưới là một dịp đặc biệt. Kỷ niệm 25 năm ngày cưới được gọi là “kỷ niệm bạc” và 50 năm là “kỷ niệm vàng.” Những kỷ niệm đó là cột mốc đánh dấu mối quan hệ bền vững và hạnh phúc giữa các cặp hôn phối. Rosa và Luis hạnh phúc bên nhau trong bữa tiệc kỷ niệm vàng của mình.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Unit 10 Lớp 11: Reading trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!