Đề Xuất 3/2023 # Unit 5 Lớp 9: A Closer Look 1 # Top 11 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 3/2023 # Unit 5 Lớp 9: A Closer Look 1 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Unit 5 Lớp 9: A Closer Look 1 mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unit 5 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 52-53 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 5 Wonders of Viet Nam – A closer look 1 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

1. located/situated.

2. picturesque.

3. astounding.

4. geological

5. administrative

Hướng dẫn dịch

1. Khách sạn tọa lạc tuyệt đẹp ở một nơi yên tĩnh gần một con sông.

2. Nó là một làng chài yên tĩnh với 1 bến cảng đẹp.

3. Kích cỡ nguyên thủy của Cấm Thành gây sửng sốt – nó rất khó tin.

4. Cuốn sách nói về các đặc điểm đĩa chất của Việt Nam.

5. Hà Nội là trung tâm hành chính của nước ta.

Hướng dẫn dịch

1. Cấu trúc này đã hiện diện ở đây từ thế kỉ 15.

2. Chính quyền phải lập xác nhận đế lưu giữ các địa điểm lịch sử trong vùng.

3. Tôi thích 1 khách sạn với một sự sắp đặt tuyệt đẹp của quang cảnh vườn tược.

4. Kinh thành Thăng Long là một quần thế bao gồm các cung điện và lâu đài.

5. Có sự phát triển của các phương pháp bảo vệ kỳ quan thiên nhiên mang lại lợi ích tài chính cũng như tầm quan trọng văn hóa.

Bài nghe:

1. A: This is a (S) solution, but not the only one.

B: Attempts to find a (W) solution have failed.

B: Bananas are what I’m fond of.(S)

3. A: It’s not trick and (S) treat; it’s trick or (S) treat.

B: I need Peter and (W) Mary or (W) John and (W) Nick to help me.

4. A: It’s good but (W) expensive.

B: You shouldn’t put “but” (S) at the end of the sentence.

A: Who are you looking for?

B: Peter is the person I’m looking for.

B: I’m from Ha Noi.

2. A: Can you come and check this paragraph for me?

B: It’s OK but you shouldn’t use ‘and’ at the beginning of the paragraph.

3. A: Did you ask her to join our group?

B: I’ve asked her several times but she doesn’t want to.

4. A: Is this letter from Peter?

Bài giảng: Unit 5 Wonders of Viet Nam – A closer look 1 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 5 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-5-wonders-of-viet-nam.jsp

Unit 5 Lớp 9 A Closer Look 2

Soạn A closer look 2 Unit 5 SGK tiếng Anh 9 mới nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 9 chương trình mới theo từng Unit do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Đáp án Unit 5 lớp 9 Wonders of Viet Nam A closer look 2 gồm lời giải các phần bài tập 1 – 6 trang 53 – 54 SGK tiếng Anh lớp 9 mới Unit 5 giúp các em chuẩn bị bài hiệu quả.

Soạn tiếng Anh 9 Unit 5 A closer look 2

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this lesson, students can

learn about the grammar of the unit

2. Objectives:

Vocabulary: the lexical items related to “Wonders of Viet Nam”.

Structures: The impersonal passive

suggest + ving/ clause with should

II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 5 A Closer look 2

Grammar The impersonal passive 1. a. Read part of the conversation. Pay attention to the underlined part. Đọc đoạn sau của đoạn hội thoại. Tập trụng vào phần được gạch chân. Can you find another example of the impersonal passive in the conversation? Bạn có thể tìm thêm các ví dụ về cấu trúc bị động khách quan trong đoạn hội thoại.

It’s said that this complex of monuments is one of the wonders of Viet Nam.

b. When do we use the impersonal passive? Can you think of any rules? Khi nào ta sử dụng bị động khách quan? Có bất kì quy luật gì không?

Chúng ta sử dụng thể bị động không ngôi để diễn tả ý kiến của người khác. Nó có thể sử dụng với động từ tường thuật, bao gồm say, think, believe, know, hope, expect, report, understand, claim…

2. Complete the sentences using the correct passive form of the verbs in brackets. The first one has been completed for you. Hoàn thành các câu sử dụng đúng thể bị động của động từ trong ngoặc đơn. Câu đầu tiên đã được hoàn thành cho em.

1. It is known.

2. It is believed.

3. It is reported.

4. It is claimed.

5. It is understood.

6. It is expected.

3. Here are some things we hear about Po Nagar Cham Towers. Write sentences about it using the impersonal passive. Đây là những điều chúng ta nghe về Tháp Chàm Po Nagar. Viết các câu sử dụng bị động khách quan.

1. It is claimed that Po Nagar Cham Tower were built in the 8th century by the Cham people in central Viet Nam.

2. It is said that the Cham people built Po Nagar Cham temple complex to honour Yang Ino Po Nagar, mother of the kingdom

3. It is believed that the Po Nagar Cham Towers were built on the site of an earlier wooden temple, which was burned by the Javanese in A.D.774

4. It is understood that the Po Nagar Kalan is the main tower, which is one of the tallest Cham structures.

5. It is know that a sculpture of the goddess Mahishasuramardini may be found above the entrance to the main temple.

6. It is thought that in the 17th century, the Viet people took over the temple tower, calling it Thien Y Thanh Mau Tower.

4. a. Read part of the conversation. Pay attention to the underlined part. Đọc lại phần sau của đoạn hội thoại. Tập trung vào phần gạch chân.

After the verb suggest, we can use M-ing or a clause with should:

S + suggest + V-ing

S + suggest + [that) + S + (should) + bare infinitive

5. Write answers to the following questions using suggest + Ving/clause with should and the prompts in brackets. Then practise them with your partner. The first one has been completed for you. Viết các câu trả lời cho các câu hỏi sau sử dụng “suggest+Ving/mệnh đề chứa should” và các từ trong ngoặc. Thực hành với bạn nhóm. Câu 1 được làm mẫu cho bạn.

2 – that the government should limit the number of visitors everyday

3 – I suggest that we should control the deforestation

4 – I suggest that we should put these valuable things in high-security places

5 – I suggest raising money

6 – I suggest reducing smoke from exhaust fumes

6. a. Work in pairs. Tell your partners what they should do in the following situations using suggest + Ving/clause with should. Làm việc thoe cặp. Kể cho các bạn cặp bạn nên làm gì trong các tình huống sau sử dụng cấu trúc “suggest+Ving/Mệnh đề chứa should”

– Your bicycle has been stolen.

I suggest calling the police.

– You have lost your way in the city centre.

I suggest you should buy a map.

– You have left your workbook at home.

I suggest you should tell the teacher.

– Your laptop isn’t working.

I suggest you should get your laptop fixed.

– You have forgotten to bring your wallet when going shopping.

I suggest you come back home and take your wallet.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook

Unit 5 Lớp 9: A Closer Look 2

Unit 5 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 53-54 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 5 Wonders of Viet Nam – A closer look 2 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

Chúng ta sử dụng thể bị động không ngôi để diễn tả ý kiến của người khác. Nó có thể sử dụng với động từ tường thuật, bao gồm say, think, believe, know, hope, expect, report, understand, claim…

1. It is known.

2. It is believed.

3. It is reported.

4. It is claimed.

5. It is understood.

6. It is expected.

Hướng dẫn dịch

1. Nó được biết rằng vịnh Hạ Long đã được công nhận là di sản văn hóa thế giới bởi UNESCO vào năm 1994.

2. Nó được tin rằng thời gian tốt nhất để thăm quần thể lăng mộ Huế là vào tháng 4.

3. Nó được báo cáo rằng hàng ngàn người đến để thưởng thức cảnh đẹp nghẹt thở ở vịnh Hạ Long mỗi năm.

4. Nó được yêu cầu rằng Phong Nha – Kẻ Bàng có thể được so sánh với một bảo tàng địa chất khổng lồ.

5. Nó được hiểu rằng Trấn Bình Đài được thiết kế để kiểm soát chuyển động trên sông Hương.

6. Nó được mong đợi rằng chính quyền sẽ có phương pháp để bảo vệ và lưu giữ kỳ quan nhân tạo của chúng ta.

1. It is claimed that Po Nagar Cham Tower were built in the 8 th century by the Cham people in central Viet Nam.

2. It is said that the Cham people built Po Nagar Cham temple complex to honour Yang Ino Po Nagar, mother of the kingdom

3. It is believed that the Po Nagar Cham Towers were built on the site of an earlier wooden temple, which was burned by the Javanese in A.D.774

4. It is understood that the Po Nagar Kalan is the main tower, which is one of the tallest Cham structures.

5. It is known that a sculpture of the goddess Mahishasuramardini may be found above the entrance to the main temple.

6. It is thought that in the 17 th century, the Viet people took over the temple tower, calling it Thien Y Thanh Mau Tower.

Hướng dẫn dịch

1. Nó được xác nhận rằng tháp Chàm Po Nagar được xây dựng vào thế kỉ thứ 8 bởi người Chăm ở miền Trung Việt Nam.

2. Nó được nói rằng người Chăm xây quần thể tháp Chàm Po Nagar để vinh danh Yang Ino Po Nagar, mẫu hậu.

3. Nó được tin rằng tháp Chàm Po Nagar dược xây dựng trên vị trí của một ngôi đền gỗ trước đó, ngôi đền bị thiêu rụi bởi người Gia – va vào năm 774 sau công nguyên.

4. Nó được hiểu rằng Po Nagar Kalan là tháp chính, một trong những kiến trúc Chàm cao nhất.

5. Nó được biết rằng bức tượng của nữ thần Mahishasuramardini có thể dược tìm thấy trên lối vào của ngôi đền chính.

6. Nó được nghĩ rằng vào thế kỷ 17, người Việt tiếp quản ngôi đền gọi là đền Thiên Y Thánh Mẫu.

Hướng dẫn dịch

Veronica: Ba mình đề nghị cả nhà nên đi bằng máy bay.

Mi: Nó đắt lắm! Mình đề nghị nên đi bằng xe lửa.

Sau động từ suggest, chúng ta có thế sử dụng V – ing hoặc một mệnh đề với should.

Chúng ta sử dụng suggest + V – ing/mệnh đề với should để nói với ai đó ý kiến của chúng ta về những gì họ nên làm, nơi họ nên đi…

Ex: I suggest that we should go out to eat.

Tôi đề nghị chúng ta nên ra ngoài ãn.

I suggested going in my car.

Tôi đề nghị nên đi bằng xe của tôi.

2. B: I suggest that the government should limit the number of visitors everyday.

3. B: I suggest controlling deforestation.

4. B: I suggest putting these valuable things in high – security places.

5. B: I suggest raising money.

6. B: I suggest reducing smoke of exhaust fumes.

– Your bicycle has been stolen.

→ I suggest calling the police.

– You have lost your way in the city centre.

→ I suggest you should buy a map.

– You have left your workbook at home.

→ I suggest you should tell the teacher.

– Your laptop isn’t working.

→ I suggest you should thank someone to fix it.

– You have forgotten to bring your wallet when going shopping.

→ I suggest you come back to take the wallet.

Bài giảng: Unit 5 Wonders of Viet Nam – A closer look 2 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 5 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-5-wonders-of-viet-nam.jsp

Unit 8 Lớp 9: A Closer Look 1

Unit 8 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 21-22 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Hướng dẫn dịch

1. Một chuyến đi thường là ý thích viếng thăm các địa điểm khác nhau.

2. Một nơi mà rất nhiều người đến trong kỳ nghỉ.

3. Hành động hoặc hoạt động di chuyển từ 1 nơi đến 1 nơi khác.

4. Một người hướng dẫn khách du lịch đi xung quanh.

5. Một chuyến đi ngắn đến 1 nơi đặc biệt là nơi để vui chơi.

6. Một chuyến đi được tổ chức để đến 1 nơi không dễ đến.

Hướng dẫn dịch

Bạn có muốn khám phá một địa điểm thú vị? Bạn có muốn du lịch đến một bãi biển thoải mái và xinh đẹp và giúp bảo vệ môi trường. Nếu câu trả lời là có, bạn nên đặt một kỳ nghỉ với EcoTours. Tại EcoTours, chúng tôi giúp bạn tận hưởng kỳ nghỉ và học hỏi nhiều hơn về những nơi bạn tham quan. Thêm vào đó chúng tôi dành ra một đô la trong chi phí kỳ nghỉ của bạn để giúp bảo vệ môi trường địa phương. Hãy gọi cho chúng tôi và kể cho chúng tôi nghe về một trải nghiệm du lịch tour của bạn. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn và lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ sôi động phù hợp cho bạn. Những kỳ nghỉ của chúng ta chắc chắn không hề nhàm chán. Đừng lo lắng về chi phí. Giá cả của chúng tôi rất hợp lý. Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ (048) 555 – 6788. Bạn sẽ hài lòng với kỳ nghỉ EcoTours.

Hướng dẫn dịch

1. Cảm giác mệt mỏi và hoang mang về thời gian sau một chuyến bay dài.

2. Mặt tiêu cực hoặc vấn đề mà làm cho điều gì đó kém hấp dẫn.

3. Việc dừng lại ngắn hạn tại một nơi nào đó giữa hai phần của chuyến đi.

4. Thời điểm phổ biến cho các kỳ nghỉ trong năm.

5. Nơi mà bạn đến đầu tiên khi bạn đến sân bay để xuất trình vé của bạn.

6. Một nơi bên đường được đánh dấu bằng một biển báo khi xe buýt dừng.

Hướng dẫn dịch

1. Thời gian trả phòng là 12 giờ trưa tại khách sạn.

2. Hãy chắc chắn rằng chúng ta ở một khách sạn có hồ bơi.

3. Có một sự nhầm lẫn với vé của chúng ta- chúng ta bị tính phí vé một chiều không phải vé trọn gói)

4. Đường cao tốc bị chặn vì có vụ đâm xe.

5. Sau khi hạ cánh vui lòng vẫn ngồi lại cho đến khi máy bay đến trạm dừng của bên ngoài của trạm cuối.

6. Ở khách sạn, bạn có thể chọn giữa phòng và bữa ăn sáng và ăn ngủ trọn gói.

Bài nghe: Hướng dẫn dịch

1. A: Bạn muốn đi ngắm cảnh ở đâu?

B: Tôi muốn tới Úc nhất.

2. A: Bạn nghĩ sao về một cuộc khám phá hang động mới?

B: Ồ, thật tuyệt vời.

3. A: Bạn đã đi ngắm cảnh cả ngày hôm nay?

B: Đúng rồi. Chúng tôi đã đi tới một ngôi chùa, khu vườn lan và chợ trời.

4. A: Ai Cập có phải là một nơi thu hút các du khách?

B: Đúng rồi. Hàng triệu khách du lịch tới đây mỗi năm.

Bài nghe:

Martin: What’s the matter, Janet? ↓

Janet: I’m looking for my passport. It seems to be lost. ↓ ↑

Martin: Have you already searched your purse?

Janet: Not yet. Oh, where are my glasses?

Martin: They may be in your plastic bag. Where is it? ↓

Janet: Oh, no, it’s not here. Have I dropped it on the plane? ↓ ↑

Martin: Oh my God.

Janet: What should I do now? ↓

Martin: Let’s report it to the customs officer.

Bài giảng: Unit 8: Tourism – A closer look 1 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 8 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Unit 5 Lớp 9: A Closer Look 1 trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!