Đề Xuất 3/2023 # Unit 8 Lớp 10: Language Focus # Top 6 Like | Asianhubjobs.com

Đề Xuất 3/2023 # Unit 8 Lớp 10: Language Focus # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Unit 8 Lớp 10: Language Focus mới nhất trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unit 8: The story of my village

E. Language Focus (Trang 88-89-90 SGK Tiếng Anh 10)

Bài nghe: * Listen and repeat. (Nghe và nhắc lại.) Luyện tập các câu sau:

1. Don’t shout so loudly.

2. Ours is the nicest house in the town.

3. At last we found the mouse under the couch.

4. Look at the red rose on the snow.

5. Come over to the window.

6. I’ll put my coat on and go out.

Hướng dẫn dịch:

1. Đừng hét lớn tiếng như thế.

2. Nhà của chúng ta là ngôi nhà đẹp nhất trong thị trấn.

3. Cuối cùng, chúng tôi tìm thấy con chuột dưới chiếc ghế dài.

4. Hãy nhìn bông hồng đỏ trên tuyết kìa.

5. Hãy đến cửa sổ.

6. Tôi sẽ mặc áo khoác và đi ra ngoài.

Grammar Reported speech: Statements

Exercise 1. Report these statements, using the verbs suggested. ( Hãy tường thuật những câu này, sử dụng động từ cho sẵn.)

1. An old farmer said (that) their living had changed a lot thanks to the knowledge their children had brought home.

2. She said (that) she was going to Ho Chi Minh city soon.

3. I thought (that) the film would be interesting.

4. She said (that) she couldn’t help him/ her/ me because she had too much to do.

5. Rick told me (that) Ann had written Jim a letter.

7. She said (that) she thought it was a crazy idea and that it wouldn’t work.

8. He announced (that) breakfast was served between 7:00 and 9:00.

Exercise 2. Complete the sentences, using the correct form of say, tell or talk. ( Hoàn thành các câu, sử dụng dạng đúng của say, tell hoặc talk.)

Exercise 3. Look at what Ha Anh hopes will happen in the future. Make sentences, using If …., … will … . ( Hãy xem những gì Hà Anh hi vọng sẽ xảy ra trong tương lai. Dựng các câu, sử dụng If …., … will … .)

Example: If I don’t go out much, I’ll do more homework. If I do more homework, I’ll ……… . Gợi ý:

If I don’t go out so much, I will do more homework.

If I do more homework, I’ll pass my exam.

If I pass my exam, I’ll go to medical centre.

If I go to medical college, I’ll study medicine.

If I study medicine, I’ll become a doctor.

If I become a doctor, I’ll be able to cure diseases and help sick people.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-8-the-story-of-my-village.jsp

Unit 10 Lớp 8: Language Focus

Unit 10: Recycling

Language Focus (Trang 95-97 SGK Tiếng Anh 8)

1. Work with a partner. (Hãy làm việc cùng với bạn em.)

Read a guide on how to recycle glass. Look at the instructions, rewrite them in the passive form and put the pictures in the correct order.

(Hãy đọc chỉ dẫn về cách tái sử dụng thủy tinh. Em hãy xem các chỉ dẫn rồi viết lại chúng ở dạng bị động và xếp tranh theo thứ tự đúng.)

a) Break the glass into small pieces.

b) Then wash the glass with a detergent liquid.

c) Dry the glass pieces completely.

d) Mix them with certain specific chemicals.

e) Melt the mixture until it becomes a liquid.

f) Use a long pipe, dip it into the liquid, then blow the liquid into intended shapes.

2. A famous inventor, Dr. Kim, is going to build a time machine. One of his assistants, Hai, is asking him questions about the invention. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in brackets. (Tiến sĩ Kim, một nhà khoa học nổi tiếng sắp sửa lắp ráp một cỗ máy thời gian. Hải, một trong những phụ tá của ông hỏi ông một vài câu hỏi về phát minh này. Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong ngoặc.)

Hai: When (0) will the project be started, Doctor?

Dr. Kim: Very soon.

Hai: Many people want to see the time machine.

Dr. Kim: Yes. It (1) will be shown to the public when it is finished.

Hai: (2) Will it be built by the end of the year, Doctor?

Dr. Kim: I’m afraid not, but it (3) will be finished before Tet.

Dr. Kim: No, I need you to build it. When can you start?

Hai: Let’s begin tomorrow.

3. Complete the dialogues. Use the words in the box. (Hoàn thành các cuộc hội thoại. Sử dụng các từ trong khung.)

a) Ba: Turn right, then left, and the left again.

Nam: It’s (0) difficult to follow your directions. Can you start again, please?

b) Mr. Dao: Can you do the exercise, Hoa?

Hoa: Yes, Mr. Dao. It’s (1) easy to understand.

c) Lan: In the future, mankind might live on the moon.

Nga: Really? It’s (2) hard to believe.

d) Mrs. Thoa: Stop, Tuan! It’s (3) dangerous to go near the stove.

Tuan: Sorry, Mom.

e) Hoa: Should I stir the mixture, aunt Thanh?

Aunt Thanh: No. It’s (4) important to wait for five minutes.

4. Complete the letter. Use the correct forms of the verb be and the adjectives in the box. (Em hãy hoàn thành bức thư này, dùng dạng đúng của động từ be và tính từ cho trong khung.) happy delighted certain relieved sure afraid Dear Nam,

Your grandfather and I (0) are delighted that you passed your English exam.

Congratulations!

Aunt Mai (1) was happy that you remembered her birthday last week. She told me you gave her a beautiful scarf.

I (2) am relieved that your mother is feeling better. Please give her my love.

We’re looking forward to seeing you in June. However, grandfather (3) is afraid that the day is wrong. (4) Are you sure that you’re arriving on Saturday 20th? I (5) am certain that there are no trains from Ha Noi on Saturday.

Write soon and confirm your arrival date and time.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 11 Lớp 10: Language Focus

Unit 11: National Parks

E. Language Focus (Trang 118-119-120 SGK Tiếng Anh 10)

Bài nghe: * Listen and repeat. (Nghe và nhắc lại.) Luyện tập các câu sau:

1. It’s next to the restaurant on the third floor.

2. They’re on the next counter on your left, dear.

3. It’s exactly twenty-two minutes to ten.

4. They stayed at home and played cards with the children.

5. Sidney and I listened to the radio and studied.

6. Donald and I had a bad cold, so we decided to stay at home.

Hướng dẫn dịch:

1. Nó nằm cạnh nhà hàng trên tầng ba.

2. Họ đang ở quầy tiếp theo bên trái của bạn, thân yêu.

3. Đó là chính xác là 10 giờ kém 10 phút.

4. Họ ở nhà và chơi bài với lũ trẻ.

5. Sidney và tôi nghe đài và nghiên cứu.

6. Donald và tôi bị cảm lạnh, nên chúng tôi quyết định ở nhà.

Grammar and vocabulary ( Ngữ pháp và từ vựng)

Exercise 1. Complete the following sentences, using the correct form of the verbs in brackets. ( Hoàn thành các câu sau, sử dụng dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

Exercise 2. Write a sentence with if for each situation. ( Viết một câu với if cho mỗi tình huống.)

1. If the driver in front hadn’t stopped suddenly, the accident wouldn’t have happened.

2. If I had known that Lam had to get up early, I would have woken him up.

3. If Hoa hadn’t lent me the money, I wouldn’t have been able to buy the car.

4. If Mary hadn’t been wearing a seat belt, she would have been injured.

5. If you had had breakfast, you wouldn’t be hungry now.

6. If I had had some money on me, I would have got a taxi.

Exercise 3. Use the given information to make conditional sentences with if. ( Dùng thông tin đã cho để đặt câu điều kiện với if.)

1. If I had been working at the restaurant last night, I would have waited on your table.

2. If they had been paying attention, they would have seen the sign marking their exit from the highway.

3. Carol would have answered the phone if she hadn’t been studying.

4. If the sun hadn’t been shining, we wouldn’t have gone to the beach yesterday.

5. If the music hadn’t been playing loudly at the restaurant, I would have heard everything Mr. Lee said during dinner.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-national-parks.jsp

Unit 1 Lớp 10: Language Focus

Unit 1: A day in the life of

E. Language Focus (Trang 19-20-21 SGK Tiếng Anh 10)

Bài nghe: * Listen and repeat. (Nghe và nhắc lại.) Luyện tập các câu sau:

1. Is he coming to the cinema?

2. We’ll miss the beginning of the film.

3. Is it an interesting film, Jim?

4. The beans and the meat were quite cheap.

5. He’s going to leave here for the Green Mountains.

6. Would you like to have meat, peas and cheese?

Hướng dẫn dịch:

1. Anh ấy có đến rạp chiếu phim không?

2. Chúng tôi sẽ bỏ lỡ phần đầu của bộ phim.

3. Đó có phải là một bộ phim thú vị không, Jim?

4. Đậu và thịt khá rẻ.

5. Anh ta sẽ rời khỏi đây để đến dãy núi Green.

6. Bạn có muốn thịt, đậu Hà Lan và pho mát không?

Grammar and vocabulary ( Ngữ pháp và từ vựng)

Exercise 1. Complete the blanks in the passage. Use the correct simple present form of the verbs in the box. (There are more verbs than needed and you will have to use some verbs more than once.) ( Điền vào các chỗ trống trong đoạn văn. Sử dụng động từ ở thì hiện tại đơn. (Có nhiều động từ hơn mức cần thiết và bạn sẽ sử dụng một vài động từ hơn một lần.))

always usually sometimes as a rule never often normally occasionlly

– He always/ never/ usually/ often/ normally/ occasionally gets up early.

He sometimes gets up early.

Sometimes he gets up early.

He gets up early sometimes.

As a rule, he gets up early.

– She is always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never late for school.

She is sometimes late for school.

Sometimes she is late for school.

She is late for school sometimes.

As a rule, she is late for school.

– Lan always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never practices speaking English.

Lan sometimes practices speaking English.

Sometimes Lan practices speaking English.

Lan practices speaking English sometimes.

As a rule, Lan practices speaking English.

– Thao is always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never a hard-working student.

Thao is sometimes a hard-working student.

Sometimes Thao is a hard-working student.

Thao is a hard-working student sometimes.

As a rule, Thao is a hard-working student.

Exercise 3. Supply the correct past simple form of the verbs in brackets. ( Viết dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-1-a-day-in-the-life-of.jsp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Unit 8 Lớp 10: Language Focus trên website Asianhubjobs.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!